Năm 2018 nhập khẩu xơ sợi dệt về Việt Nam tăng mạnh

.
Riêng tháng cuối năm 2018 nhập khẩu 88.970 tấn, tương đương 208,04 triệu USD, tăng nhẹ 1,1% về lượng nhưng giảm 0,7% về kim ngạch so với tháng 11/2018, tăng 10,7% về lượng và tăng 17,7% về kim ngạch so với tháng 12/2017. Giá nhập khẩu tháng 12/2018 đạt trung bình 2.338,3 USD/tấn, giảm 1,8% so với tháng 11/2018 nhưng tăng 6,4% so với tháng 12/2017.
Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp xơ sợi dệt cho Việt Nam, với 508.494 tấn, tương đương gần 1,23 tỷ USD, chiếm 49,1% trong tổng lượng xơ sợi nhập khẩu của cả nước và chiếm 51% trong tổng kim ngạch, tăng 32,7% về lượng và tăng 43,8% về lượng so với năm 2017. Giá nhập khẩu tăng 8,4%, đạt trung bình 2.426 USD/tấn.
Xơ sợi nhập khẩu từ Đài Loan (TQ) - thị trường lớn thứ 2 cũng tăng cả về giá, lượng và kim ngạch, với 178.938 tấn, tương đương gần 374,06 triệu USD, giá 2.090 USD/tấn, chiếm 17,3% trong tổng lượng và chiếm 15,5 % trong tổng kim ngạch, tăng 3,2% về lượng, tăng 22% về lượng và tăng 18,2% về giá so với năm 2017.
Xơ sợi xuất xứ từ thị trường Đông Nam Á nhập khẩu về Việt Nam tăng 0,1% về lượng, tăng 17% về kim ngạch và tăng 17% về giá, đạt 160.660 tấn, trị giá 277,74 triệu USD, giá 1.728,7 USD/tấn, chiếm 15,5% trong tổng lượng và chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2018 nhập khẩu nhóm hàng xơ sợi dệt từ tất cả các thị trường đều tăng kim ngạch so với năm 2017, ngoại trừ nhập khẩu từ Hồng Kông (TQ) giảm 24,9%, đạt 3,51 triệu USD
Các thị trường nhập khẩu có mức tăng mạnh về kim ngạch gồm có: Ấn Độ tăng 59,6%, đạt 142,96 triệu USD; Nhật Bản tăng 58,3%, đạt 79,68 triệu USD; Thái Lan tăng 23,1%, đạt 138,98 triệu USD; Đài Loan tăng 22%, đạt 374,06 triệu USD.

Nhập khẩu xơ sợi dệt năm 2018

Thị trường

Năm 2018

+/- so với năm 2017 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.034.815

2.419.020.663

18,08

33,34

Trung Quốc

508.494

1.233.661.754

32,7

43,82

Đài Loan (TQ)

178.938

374.057.195

3,21

21,99

Hàn Quốc

84.658

200.081.459

3,2

11,67

Ấn Độ

57.613

142.964.553

44,22

59,58

Thái Lan

79.743

138.976.154

2,45

23,11

Indonesia

60.189

110.468.413

-1,05

11,4

Nhật Bản

12.968

79.679.925

54,55

58,3

Malaysia

20.728

28.292.334

-5,21

12,2

Pakistan

2.684

9.227.389

8,58

19,2

Hồng Kông (TQ)

557

3.507.175

-54,68

-24,87

Hà Lan

140

2.247.097

22,81

5,92

 (*Tính toán từ số liệu của TCHQ)

 
Nguồn: vinanet.vn