Hongkong - thị trường tiềm năng cho xuất khẩu Việt Nam

.
Đặc biệt, Hongkong còn được xem là cửa ngõ thương mại – đầu tư của Trung Quốc đại lục với nước ngoài. Do vậy, thông qua thị trường Hongkong (TQ), hàng Việt Nam có cơ hội thâm nhập vào thị trường Trung Quốc đại lục cũng như những nước khác.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, năm 2018 Việt Nam đã xuất sang Hongkong (TQ) 7,9 tỷ USD, tăng 4,91% so với năm 2017, mặc dù tháng 12/2018 kim ngạch xuất sang đây giảm 15,54% so với tháng 11/2018 và giảm 7,31% so với tháng 12/2017 chỉ đạt 589 triệu USD.
Nhóm hàng máy vi tính linh kiện, điện thoại linh kiện và máy móc thiết bị là những mặt hàng kim ngạch đều đạt trên 1 tỷ USD, trong đó máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện chiếm tỷ trọng lớn 28,36% đạt 2,2 tỷ USD tăng 21,99% so với năm 2017.
Đứng thứ hai là điện thoại và linh kiện đatn 1,78 tỷ USD, nhưng so với năm trước suy giảm 18,33%. Kế đến là máy ảnh, máy quay phim và linh kiện, máy móc thiết bị đạt lần lượt 1,29 tỷ USD và 1,02 tỷ USD, tương ứng với tăng 25,40% và giảm 1,6%.
Ngoài những mặt hàng kể trên, Việt Nam còn xuất sang Hongkong (TQ) các mặt hàng khác như: thủy sản, dệt may, giày dép…
Nhìn chung năm 2018, kim ngạch hàng hóa xuất sang thị trường này đều có tốc độ tăng trưởng chiếm 60%, trong đó nhóm hàng sản phẩm từ chất dẻo tăng vượt trội gấp 2,1 lần (tức tăng 105,28%) tuy chỉ đạt 62,19 triệu USD. Ở chiều ngược lại nhóm hàng sản phẩm từ cao su giảm mạnh 27,95%, tương ứng với 2,7 triệu USD.
Với con số tăng trưởng 4,9% trong năm 2018, để đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu sang thị trường Hongkong (TQ) và tận dụng thành công “cửa ngõ” này, theo Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ xuất khẩu Cục Xúc tiến thương mại Việt Nam cho biết, các doanh nghiệp Việt Nam cần lựa chọn những hội chợ phù hợp, có uy tín, lựa chọn những gói quảng bá sản phẩm với chi phí thấp nhất.
Thông qua Cục Xúc tiến Mậu dịch Hồng Kông tại Việt Nam, Trung tâm Hỗ trợ xuất khẩu sẽ tổ chức nhiều hơn các hoạt động xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp, trong đó nếu tập hợp số lượng doanh nghiệp đủ lớn thì sẽ tổ chức thành các gian hàng quốc gia Việt Nam tại các hội chợ triển lãm ở Hồng Kông.
Ngoài ra, các doanh nghiệp Việt Nam còn có thể tiếp cận khách mua hàng quốc tế thông qua giải pháp tiếp thị toàn diện của HKTDC như: quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp trên trang trực tuyến hktdc.com, cũng như giới thiệu những yêu cầu của khách hàng để giúp doanh nghiệp tìm kiếm được khách hàng tiềm năng; doanh nghiệp Việt Nam cũng có thể đặt quảng cáo sản phẩm, thương hiệu của mình đến khách hàng quốc tế qua tạp chí của HKTDC, v.v.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hongkong (TQ)

Mặt hàng

Năm 2018

+/- so với năm 2017 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

7.955.349.509

 

4,91

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

2.256.243.601

 

21,99

Điện thoại các loại và linh kiện

 

1.782.959.963

 

-18,33

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

1.296.556.575

 

25,40

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

1.022.645.991

 

-1,60

Hàng thủy sản

 

188.207.846

 

19,16

Hàng dệt, may

 

282.007.329

 

30,23

Giày dép các loại

 

186.672.690

 

5,82

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

212.059.177

 

17,62

Hàng rau quả

 

21.489.108

 

3,27

Hạt điều

2.166

24.161.936

21,34

16,44

Gạo

89.476

50.609.187

53,01

63,65

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

6.746.098

 

-10,49

Sản phẩm hóa chất

 

10.972.178

 

-0,71

Chất dẻo nguyên liệu

1.415

2.696.100

-32,13

-21,74

Sản phẩm từ chất dẻo

 

62.196.094

 

105,28

Cao su

2.09

2.976.467

7,79

-15,15

Sản phẩm từ cao su

 

2.706.942

 

-27,95

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

 

80.594.392

 

13,19

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

7.711.314

 

-55,14

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

8.281.652

 

14,78

Xơ, sợi dệt các loại

23.054

84.281.805

-13,61

-12,32

Sản phẩm gốm, sứ

 

1.561.381

 

7,27

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

30.822.315

 

-17,43

Sắt thép các loại

261

790.676

-42,38

30,84

Sản phẩm từ sắt thép

 

18.490.858

 

59,43

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

10.940.088

 

-55,56

Dây điện và dây cáp điện

 

49.085.278

 

-2,70

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

2.248.446

 

49,52

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

22.691.782

 

33,88

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*tính toán số liệu từ TCHQ)

Nguồn: vinanet.vn